nhà trừng giới
Định nghĩa
- Danh từ:
- Cơ sở giam giữ, cải tạo: "nhà trừng giới" là một cơ sở chuyên dùng để giam giữ và cải tạo những người phạm tội, đặc biệt là thanh thiếu niên hoặc người có hành vi vi phạm pháp luật, nhằm mục đích giáo dục và sửa chữa hành vi.
- Trại cải tạo: từ này thường được dùng trong bối cảnh lịch sử hoặc pháp lý để chỉ một nơi giam giữ có tính chất trừng phạt và cải tạo, tương đương với "trại giam" hoặc "nhà tù" nhưng nhấn mạnh vào mục đích sửa đổi hành vi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sau khi gây rối trật tự, cậu bé bị đưa vào nhà trừng giới để cải tạo. (Cậu bé bị giam trong cơ sở cải tạo vì hành vi sai trái.)
- Nhà trừng giới thời Pháp thuộc là nơi giam giữ những người chống đối. (Trong lịch sử, nhà trừng giới là nơi giam cầm các tù nhân chính trị.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nhà trừng giới thiếu niên": cơ sở cải tạo dành riêng cho thanh thiếu niên phạm tội.
- Nhà trừng giới thiếu niên được thành lập để giúp các em hoàn lương. (Cơ sở này nhằm giáo dục và tái hòa nhập xã hội cho các thanh thiếu niên phạm pháp.)
"hệ thống nhà trừng giới": mạng lưới các cơ sở cải tạo trong một quốc gia.
- Hệ thống nhà trừng giới cần được cải cách để đảm bảo nhân quyền. (Các cơ sở giam giữ cần được đổi mới để bảo vệ quyền lợi của phạm nhân.)
Biến thể và từ gần giống
Trại giam (danh từ): nơi giam giữ người phạm tội, thường mang tính chất trừng phạt hơn là cải tạo.
- Trại giam là nơi giam giữ tội phạm nguy hiểm. (Khác với nhà trừng giới, trại giam tập trung vào việc cách ly.)
Trại cải tạo (danh từ): từ đồng nghĩa với "nhà trừng giới", nhấn mạnh vào mục đích sửa chữa hành vi.
- Anh ta bị đưa vào trại cải tạo sau nhiều lần vi phạm. (Trại cải tạo tương tự nhà trừng giới trong việc giáo dục phạm nhân.)
Từ đồng nghĩa
- Trại giam: nơi giam giữ tội phạm.
- Nhà tù: cơ sở giam giữ người phạm tội nói chung.
- Cơ sở cải tạo: nơi tập trung vào việc giáo dục và sửa đổi hành vi.
Thành ngữ liên quan
Vào nhà trừng giới: bị bắt và giam giữ tại cơ sở cải tạo.
- Hắn ta đã vào nhà trừng giới vì tội trộm cắp. (Hành vi phạm tội dẫn đến việc bị giam giữ.)
Ra khỏi nhà trừng giới: được thả sau thời gian cải tạo.
- Sau ba năm, anh ấy đã ra khỏi nhà trừng giới và làm lại cuộc đời. (Quá trình cải tạo kết thúc, người đó tái hòa nhập xã hội.)